越南政府《关于劳动、社会保险及越南公民按合同出境务工领域行政处罚的第283/2026/NĐ-CP号法令》(Nghị định số 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng)

简称:越南劳动·社保·外派劳务行政处罚法令(含劳动数据违规罚则)

法规信息
  • 国家/地区:越南
  • 发布单位:越南政府(Chính phủ)
  • 发布日期:2026-07-15
  • 生效日期:2026-09-10
  • 法规类别:数据合规
  • 法规文号:283/2026/NĐ-CP(签署人:Phạm Thị Thanh Trà;自2026年9月10日起施行,取代2022年1月15日第12/2022/NĐ-CP号法令)

查看 / 下载 PDF
法规简介

越南政府于2026年7月15日颁布第283/2026/NĐ-CP号法令,规定劳动、社会保险及越南公民按合同出境务工领域的行政处罚,自2026年9月10日起施行,取代已实施四年的第12/2022/NĐ-CP号法令。法令与《就业法2025》《社会保险法2024》以及《第219/2025/NĐ-CP号法令》(在越南工作的外籍劳工)相衔接。 【与数据合规直接相关的新设罚则】①非法买卖、交换、侵占劳动者数据:对就业领域实施欺诈、伪造材料办理就业政策,或借就业服务侵害国家利益与社会治安,或非法买卖、交换、侵占劳动者信息数据的,对个人处以5000万至7000万越南盾罚款(约合1910—2670美元),组织按个人标准的两倍计罚,即1亿至1.4亿越南盾。这是此前第12/2022/NĐ-CP号法令未设专门规定的新增条款,与越南个人数据保护制度形成联动。②非法开发、共享或使用劳动力数据库信息:未经授权开发、共享或使用劳动力数据库中的数据,以及使用尚未由主管部门正式公布、公开的劳动力市场信息的,处以2000万至4000万越南盾罚款。③行刑衔接机制:法令第4条新增规定,行政处罚机关在办理案件中发现伪造证照、非法开发/共享/使用/买卖/交换/侵占劳动力数据库与劳动力市场信息等涉嫌犯罪情形的,必须立即将案件材料移送有管辖权的刑事司法机关。 【其他重点修订】·区分社会保险"迟缴"与"逃缴":迟缴按迟缴金额的12%—15%罚款、上限7500万越南盾,并按日加收0.03%;逃缴按逃缴金额的18%—20%罚款、上限7500万越南盾(组织为36%—40%、上限1.5亿越南盾),并须补缴本金与按日0.03%的滞纳金;将低于《社会保险法2024》第31条第1款规定基数申报缴费工资明确认定为逃缴行为。·追责时效分层:劳动与社保违法为1年,涉出境务工违法延长至2年。·虚假招聘与强迫劳动:以引诱、哄骗、虚假承诺或虚假广告等手段欺骗劳动者,或以剥削、强迫劳动为目的招聘的,处以5000万至7500万越南盾罚款。·外籍劳工:无证上岗或使用过期许可的个人罚款1500万至2500万越南盾,可附加驱逐出境;雇主按涉及人数分档罚款3000万至7500万越南盾,伪造申请材料另处4000万至6000万越南盾。·罚款倍率:第二章至第四章规定的罚款原则上为个人标准,组织实施同一违法行为的按个人的两倍计罚。

【说明】越南政府第283/2026/NĐ-CP号法令官方PDF(datafiles.chinhphu.vn)为影印扫描件,无文字层, 以下为依据官方文本与权威法律评述整理的条款要点,完整条文以官方PDF原件为准。 NGHỊ ĐỊNH SỐ 283/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt và thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực nêu tại Điều 1. 2. Cơ quan, người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính. Điều 3. Hình thức xử phạt, thời hiệu 1. Hình thức xử phạt chính: cảnh cáo hoặc phạt tiền. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề có thời hạn; đình chỉ hoạt động có thời hạn; trục xuất người lao động nước ngoài. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc hoàn trả khoản tiền đã thu; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; buộc làm thủ tục đăng ký, đóng bảo hiểm xã hội; buộc trả lại giấy phép lao động, giấy xác nhận miễn giấy phép lao động... 4. Thời hiệu xử phạt: 01 năm đối với vi phạm về lao động, bảo hiểm xã hội; 02 năm đối với vi phạm về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Điều 4. Chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm Cơ quan, người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc vi phạm hành chính khi phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền. Các hành vi thuộc diện xem xét chuyển gồm: làm giả, sử dụng giấy tờ, tài liệu giả; khai thác, chia sẻ, sử dụng, mua bán, trao đổi, chiếm đoạt trái phép thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về lao động và thông tin thị trường lao động chưa được công bố chính thức; xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong quá trình xử lý kỷ luật lao động; lợi dụng cơ chế đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài để tổ chức xuất cảnh trái phép, bóc lột hoặc cưỡng bức lao động... Điều 7. Nguyên tắc xác định mức phạt 1. Mức phạt tiền quy định tại Chương II, III và IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân; trừ các trường hợp quy định tại Điều 8; Điều 9; khoản 3 Điều 10; các khoản 3, 4, 5, 6 Điều 19; các khoản 2, 4 Điều 36; khoản 1 Điều 37; các khoản 1, 5, 6, 7, 8 Điều 38; khoản 3 Điều 42; các khoản 6, 11 Điều 48; Điều 49; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 50; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 52; khoản 4 Điều 53 là mức phạt đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. --- CÁC QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN DỮ LIỆU LAO ĐỘNG (与劳动数据相关的条款) --- Lĩnh vực việc làm (就业领域): - Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi khai thác, chia sẻ, sử dụng trái phép thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về lao động và thông tin thị trường lao động chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, công khai. (非法开发、共享、使用劳动力数据库信息及尚未公开的劳动力市场信息:罚款2,000万—4,000万越南盾) - Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: gian lận, giả mạo hồ sơ trong thực hiện chính sách việc làm; lợi dụng dịch vụ việc làm để xâm phạm lợi ích quốc gia, trật tự an toàn xã hội; mua bán, trao đổi, chiếm đoạt trái phép thông tin, dữ liệu về người lao động. (非法买卖、交换、侵占劳动者数据:罚款5,000万—7,000万越南盾;组织按2倍计,约1亿—1.4亿越南盾) - Phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động dịch vụ việc làm mà không bảo đảm các điều kiện theo quy định. Lĩnh vực bảo hiểm xã hội (社会保险领域): - Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: phạt từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng, tối đa 75.000.000 đồng; đồng thời phải nộp thêm 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng. - Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: phạt từ 6.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng hoặc từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng, tối đa 75.000.000 đồng; đồng thời phải nộp đủ số tiền trốn đóng và nộp thêm 0,03%/ngày. - Đăng ký mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được coi là hành vi trốn đóng. Lĩnh vực tuyển dụng, quản lý lao động (招聘与劳动管理): - Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian dối hoặc dùng thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động, tuyển dụng người lao động nhằm mục đích bóc lột, cưỡng bức lao động mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi phân biệt đối xử trong lao động; sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với công việc bắt buộc; không báo cáo thay đổi về lao động theo quy định. Người lao động nước ngoài (外籍劳工): - Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn giấy phép lao động, hoặc sử dụng giấy phép đã hết hạn: phạt 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng; có thể bị trục xuất. - Người sử dụng lao động sử dụng người lao động nước ngoài không có giấy phép: phạt từ 30.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng theo số lượng người lao động vi phạm; làm giả, sửa chữa hồ sơ đề nghị cấp giấy phép: phạt 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng. Hiệu lực: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 9 năm 2026 và thay thế Nghị định số 12/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022.