法规简介
越南政府总理于2026年7月18日签署第1308/QĐ-TTg号决定,批准《2026—2030年国家数据战略及2045年远景》,自签署之日起生效。战略以《数据法》(2024年11月30日)、《网络安全法》(2025年12月10日)、《人工智能法》(2025年12月10日)、《个人数据保护法》(2025年6月26日)、《国家秘密保护法》(2018年)及《电子交易法》(2023年)为法律基础,由公安部部长提请。
【核心定位】战略明确数据是战略资源、国家资产与新的生产资料,是国家现代化治理、提升国家竞争力以及在数字时代推动快速可持续发展的基础。
【八大指导观点】①发展国家数据是党和国家的重大战略,坚持党的统一领导与国家的集中统一管理,将数据创建、标准化、连接、共享、开发与安全保护的责任落实到一把手;②数据发展必须与人工智能、创新发展和提升劳动生产率、国家竞争力紧密结合;③优先建设集中、安全、保密的国家数据基础设施,以国家数据中心为核心枢纽,统筹协调国家数据生态的构建、运行与调度,并发展共用数字平台确保数据在全国范围内统一采集、连接、开发与使用;④在高质量国家数据基础之上建设"主权人工智能",由越南自主掌握算力基础设施、AI模型能力与数字技术企业生态,保障技术自主、数据安全与数字主权;⑤按现代、开放、互联、共用和可持续方向推进数据发展,把数据市场培育成推动数据在全价值链上创建、共享、流通、开发与增值的动力,发展数据经济与数据产业;⑥数据发展必须与保障数字主权、保护国家秘密、国防安全、数据安全和个人信息保护并举,坚持"主动、早期、远程"防护,做到在任何情况下不被动、不意外,并兼顾国家、组织、企业与人民利益;⑦发展掌握数据处理与开发技术的人力资源。
【2030年具体目标】·制度建设与治理能力:100%完成数据领域核心法律规范性文件(法律、法令、通告)的制定修订,并颁布完整的数据标准与技术规范体系,确保数据的创建、连接、共享、开发与个人数据保护、隐私权及组织个人的合法权益相协调;100%部委与地方颁布本级数据战略、架构框架与数据治理管理框架,100%部委地方数据字典完成公布并接入国家共用数据字典;100%部委地方接受数据发展水平与质量的年度评估排名,处理100万条以上数据记录的机关组织每两年接受一次数据审计。·数据库与共用数据平台:100%国家数据库、重点行业数据库及列入目录的共用数据完成"正确、完整、清洁、鲜活"的数字化、标准化与清洗,并100%同步至国家数据中心、通过国家数据中心数据共享与调度平台(NDOP)统一开发(经批准可直接连接的特殊情形除外);建成并运行国家综合数据库,100%具备条件的行政手续与在线公共服务基于该库复用信息,彻底落实"数据替代纸质材料"原则。·基础设施:建成并正式运行3个国家数据中心,发展高性能计算与人工智能基础设施。【2045年远景】建成统一、现代、安全、可信、互联、共用的国家数据生态,自主掌握AI基础设施、高性能算力与核心数据平台产品,保障数据安全、个人信息保护与数据主权。
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
___________
Số: 1308/QĐ-TTg
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2045
___________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân ngày 26 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số;
Căn cứ Nghị quyết số 175/NQ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Chính
phủ phê duyệt Đề án Trung tâm dữ liệu quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu
phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an tại Tờ trình số 319/TTr-BCA-
C12 ngày 17 tháng 6 năm 2026 và Công văn số 3428/BCA-TTDLQG ngày 02
tháng 7 năm 2026.
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2045, với các nội dung chính như sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Dữ liệu là tài nguyên chiến lược, là tài sản quốc gia, tư liệu sản xuất
mới của nền kinh tế và nguồn lực phát triển mới của đất nước; là nền tảng của
quản trị quốc gia hiện đại, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và thúc đẩy
phát triển nhanh, bền vững trong kỷ nguyên số, gắn chặt với phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
2. Phát triển dữ liệu quốc gia là chiến lược lớn của Đảng và Nhà nước, bảo
đảm sự lãnh đạo thống nhất của Đảng, quản lý tập trung, thống nhất của Nhà
nước; phát huy vai trò chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số từ trung ương đến địa
phương, phân công rõ trách nhiệm, gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết
quả tạo lập, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ, khai thác và bảo vệ dữ liệu.
3. Phát triển, quản trị và khai thác hiệu quả dữ liệu phải gắn với phát triển
trí tuệ nhân tạo, đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh
tranh quốc gia, làm cơ sở hình thành các động lực tăng trưởng mới, góp phần
thực hiện mục tiêu phát triển nhanh, bền vững và tăng trưởng kinh tế hai con
số.
4. Phát triển dữ liệu quốc gia phải gắn với việc phát triển đồng bộ, hiện
đại kết cấu hạ tầng quốc gia, nhất là hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu, hạ tầng tính
toán hiệu năng cao, hạ tầng trí tuệ nhân tạo và hạ tầng năng lượng là nền tảng
cho phát triển kinh tế số, xã hội số và Chính phủ số. Ưu tiên xây dựng hạ tầng
dữ liệu quốc gia tập trung, an toàn, bảo mật, trong đó Trung tâm dữ liệu quốc
gia là hạ tầng lõi bảo đảm cho xây dựng, hoạt động và điều phối của hệ sinh
thái dữ liệu quốc gia; phát triển các nền tảng số dùng chung nhằm bảo đảm dữ
liệu được thu thập, kết nối, khai thác và sử dụng thống nhất trên phạm vi toàn
quốc.
5. Phát triển dữ liệu và trí tuệ nhân tạo (AI) là động lực chiến lược trong
kỷ nguyên số; xây dựng AI có chủ quyền trên nền tảng dữ liệu quốc gia chất
lượng cao, hạ tầng tính toán do Việt Nam làm chủ, năng lực làm chủ mô hình
AI và hệ sinh thái doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam, bảo đảm tự chủ công
nghệ, an toàn, an ninh dữ liệu và chủ quyền số quốc gia.
6. Phát triển dữ liệu theo hướng hiện đại, mở, liên thông, dùng chung và
bền vững; phát triển thị trường dữ liệu trở thành động lực thúc đẩy tạo lập, chia
sẻ, lưu thông, khai thác và phát huy giá trị dữ liệu trong toàn bộ chuỗi giá trị
dữ liệu; phát triển kinh tế dữ liệu, công nghiệp dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, hệ sinh
3
thái doanh nghiệp dữ liệu, góp phần thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
các ngành, lĩnh vực, chủ động hội nhập quốc tế phù hợp với điều kiện thực tiễn
của Việt Nam.
7. Phát triển dữ liệu phải đi liền với bảo đảm chủ quyền số, bảo vệ bí mật
nhà nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, an ninh dữ liệu và bảo vệ dữ
liệu cá nhân; kết hợp chặt chẽ giữa yêu cầu khai thác hiệu quả dữ liệu với yêu
cầu bảo vệ dữ liệu chủ động, từ sớm, từ xa, không để bị động, bất ngờ trong
mọi tình huống; đồng thời bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, tổ chức,
doanh nghiệp và người dân.
8. Phát triển nguồn nhân lực, làm chủ công nghệ xử lý và khai thác dữ liệu
là các yếu tố quyết định để triển khai thành công Chiến lược. Ưu tiên phát triển
đội ngũ các nhà khoa học và các chuyên gia trong lĩnh vực khoa học dữ liệu,
trí tuệ nhân tạo để thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực dữ liệu và tạo nền
tảng vững chắc cho việc phát triển bền vững và toàn diện của quốc gia trong kỷ
nguyên số.
II. TẦM NHÌN
1. Sau năm 2030, Việt Nam hình thành hệ sinh thái dữ liệu quốc gia thống
nhất, hiện đại, an toàn, tin cậy, liên thông và dùng chung, trong đó Trung tâm
dữ liệu quốc gia giữ vai trò hạ tầng lõi, hạt nhân điều phối; dữ liệu được quản
trị, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng lại hiệu quả trên phạm vi toàn quốc,
trở thành nền tảng cho quản trị quốc gia hiện đại; phát triển và ứng dụng trí tuệ
nhân tạo (AI), phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và nâng
cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
2. Chiến lược dữ liệu quốc gia trở thành một cấu phần nền tảng trong các
chiến lược phát triển quốc gia, góp phần đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng
cao năng lực quản trị quốc gia, phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và
công dân số; đồng thời bảo đảm chủ quyền số, an ninh dữ liệu, an toàn xã hội,
hình thành năng lực tự chủ chiến lược về dữ liệu, công nghệ dữ liệu và AI, qua
đó nâng cao vị thế và năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong khu vực và
trên thế giới.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Việt Nam hình thành hệ sinh thái dữ liệu quốc gia thống nhất, hiện đại, an
toàn, tin cậy, liên thông và dùng chung; phát triển đồng bộ các cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, kho dữ liệu, nền tảng dữ liệu và hạ tầng
tính toán dùng chung theo kiến trúc thống nhất. Phát huy dữ liệu trở thành tài
nguyên chiến lược, tư liệu sản xuất quan trọng và động lực mới cho quản trị
quốc gia, phát triển kinh tế số, xã hội số; đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo,
4
điện toán hiệu năng cao và các công nghệ số chiến lược trong phân tích, dự báo,
hoạch định chính sách và cung cấp dịch vụ thông minh. Phát triển kinh tế dữ
liệu, công nghiệp dữ liệu và thị trường dữ liệu; từng bước tự chủ, làm chủ công
nghệ, hạ tầng AI, hạ tầng tính toán hiệu năng cao, nền tảng và sản phẩm dữ liệu
cốt lõi; bảo đảm an ninh, an toàn, bảo vệ dữ liệu cá nhân và chủ quyền dữ liệu
quốc gia, góp phần phát triển đất nước nhanh, bền vững trong kỷ nguyên số.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu đến năm 2030
- Nhóm mục tiêu về hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực quản trị dữ
liệu
+ Hoàn thành 100% việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm
pháp luật cốt lõi (Luật, Nghị định, Thông tư) và ban hành đầy đủ hệ thống tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu; bảo đảm hài hòa giữa tạo lập, kết nối,
chia sẻ, khai thác dữ liệu với bảo vệ dữ liệu cá nhân, quyền riêng tư và quyền,
lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
+ 100% bộ, ngành, địa phương hoàn thành việc ban hành Chiến lược dữ
liệu, Khung kiến trúc và Khung quản trị, quản lý dữ liệu cấp bộ, cấp tỉnh; 100%
Từ điển dữ liệu của bộ, ngành, địa phương được công bố và kết nối thành công,
tuân thủ chặt chẽ Từ điển dữ liệu quốc gia dùng chung.
+ 100% bộ, ngành, địa phương được đánh giá, xếp hạng hằng năm về mức
độ phát triển và chất lượng dữ liệu; 100% cơ quan, tổ chức xử lý từ 01 triệu bản
ghi dữ liệu trở lên được kiểm toán dữ liệu định kỳ với chu kỳ 02 năm một lần.
- Nhóm mục tiêu về phát triển cơ sở dữ liệu và nền tảng dữ liệu dùng
chung
+ 100% cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trọng yếu và
dữ liệu dùng chung thuộc danh mục được phê duyệt hoàn thành việc số hóa,
chuẩn hóa, làm sạch theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống”; bảo đảm 100% dữ
liệu thuộc phạm vi này được đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia và khai
thác thống nhất thông qua Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm
dữ liệu quốc gia (NDOP), trừ các trường hợp đặc thù được cấp có thẩm quyền
cho phép kết nối trực tiếp.
+ Đưa vào vận hành Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia; bảo đảm 100% thủ
tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến đủ điều kiện được cung cấp dựa trên
việc khai thác, sử dụng lại thông tin từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia để thực
hiện triệt để nguyên tắc “dữ liệu thay giấy tờ”, góp phần cắt giảm thành phần
hồ sơ và đơn giản hóa thủ tục hành chính, từng bước hình thành năng lực phân
tích, dự báo chiến lược quốc gia phục vụ hoạch định chính sách.
5
- Nhóm mục tiêu về phát triển hạ tầng dữ liệu và hạ tầng tính toán quốc
gia
+ Hoàn thành xây dựng, đưa vào vận hành chính thức 03 Trung tâm dữ
liệu quốc gia theo lộ trình tại Nghị quyết số 175/NQ-CP.
+ Hoàn thành thiết lập hạ tầng tính toán hiệu năng cao và hạ tầng trí tuệ
nhân tạo tại Trung tâm dữ liệu quốc gia; ban hành cơ chế và cung cấp quyền
truy cập, sử dụng tài nguyên tính toán dùng chung cho 100% các cơ quan quản
lý nhà nước, viện nghiên cứu và tổ chức đủ điều kiện để phục vụ xử lý dữ liệu
lớn, huấn luyện và triển khai các mô hình AI.
+ Hạ tầng dữ liệu quốc gia được kết nối đồng bộ với các hạ tầng thiết yếu
(truyền dẫn, năng lượng, số, an ninh mạng); bảo đảm 100% dữ liệu cốt lõi, nền
tảng số trọng yếu được thiết lập cơ chế dự phòng nhiều lớp tại Trung tâm dữ
liệu quốc gia; có khả năng duy trì hoạt động liên tục và khôi phục các dịch vụ
dữ liệu thiết yếu trong thời gian không quá 04 giờ sau khi xảy ra sự cố, thảm
họa, bảo đảm an ninh, chủ quyền dữ liệu quốc gia.
+ 100% cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành trọng yếu
sử dụng hạ tầng dữ liệu, điện toán đám mây, hạ tầng tính toán hiệu năng cao,
hạ tầng trí tuệ nhân tạo và các nền tảng dùng chung quốc gia theo lộ trình, bảo
đảm thống nhất về kiến trúc, kỹ thuật, an ninh, an toàn và hiệu quả đầu tư.
- Nhóm mục tiêu về phát triển dữ liệu và hạ tầng phục vụ trí tuệ nhân tạo
+ Bảo đảm 100% các tập dữ liệu mở trên Cổng dữ liệu mở quốc gia được
chuẩn hóa, bảo đảm chất lượng dễ tiếp cận, dễ khai thác và có khả năng sử dụng
lại để cung cấp nguyên liệu phục vụ hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước, phát
triển, huấn luyện, kiểm thử các mô hình trí tuệ nhân tạo (AI), đổi mới sáng tạo
và thúc đẩy các mô hình kinh doanh mới góp phần phát triển kinh tế số và xã
hội số.
+ Hoàn thành việc chuẩn hóa, làm sạch, gắn nhãn và ẩn danh đối với 100%
các bộ dữ liệu thuộc Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển AI trong các lĩnh
vực thiết yếu (tiếng Việt, internet vạn vật, thời gian thực...) và được tích hợp
lên Kho dữ liệu AI quốc gia.
+ Khai thác Kho dữ liệu AI để hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực công nghiệp AI và công nghệ dữ liệu Việt Nam; hỗ trợ phát
triển, huấn luyện thành công tối thiểu 150 sản phẩm, dịch vụ dữ liệu và mô hình
AI “Make in Vietnam”.
- Nhóm mục tiêu về phát triển kinh tế dữ liệu, công nghiệp dữ liệu và thị
trường dữ liệu
6
+ 100% các cơ quan nhà nước cấp bộ, cấp tỉnh cung cấp dữ liệu mở bảo
đảm chất lượng (không trùng lặp, dư thừa, không tốn công sức và chi phí để xử
lý lại dữ liệu, hoặc thu thập lại dữ liệu), thực hiện công bố dữ liệu mở thường
xuyên trên Cổng dữ liệu mở quốc gia.
+ 90% các di sản văn hóa, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt được
số hoá, lưu trữ đầy đủ dữ liệu và hình thành thư viện số, di sản số, có hiện diện
số trên môi trường mạng để mọi người dân, khách du lịch có thể truy cập, tra
cứu, tìm hiểu thuận lợi trên môi trường số; 100% các danh lam thắng cảnh, địa
điểm du lịch trong nước được hoàn thành việc số hóa, lưu trữ và chia sẻ thông
tin rộng rãi, kết hợp xây dựng các nền tảng số du lịch đồng bộ để quảng bá,
phát triển du lịch Việt Nam, đưa du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi
nhọn, phát triển bền vững.
+ Hoàn thiện 100% cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội cho người lao động.
Dữ liệu về sổ lao động điện tử được bảo đảm chuẩn hóa, tích hợp với dữ liệu
về học tập suốt đời, dữ liệu về đào tạo nghề (bao gồm cả đào tạo tại trường và
đào tạo, tích lũy kinh nghiệm làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp)
của người lao động được triển khai, hoàn thiện cho 100% người lao động đóng
bảo hiểm xã hội.
+ Kho học liệu về giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập của ngành giáo
dục được số hóa, tích hợp với các nền tảng dạy và học trực tuyến, bảo đảm hỗ
trợ cho 100% người học và nhà giáo tham gia có hiệu quả các hoạt động giáo
dục trực tuyến; đáp ứng yêu cầu về tài liệu học tập cho toàn bộ chương trình
giáo dục phổ thông và tối thiểu 40% số ngành đào tạo các trình độ của giáo dục
đại học.
+ 95% dữ liệu về y tế được xây dựng, tổ chức phù hợp với định hướng
phân cấp quản lý từ trung ương đến địa phương để phát triển, hoàn thiện cơ sở
dữ liệu quốc gia về y tế và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế, phấn đấu tỷ lệ
người dân được lập sổ sức khỏe điện tử đạt 100%.
+ Đưa vào vận hành tối thiểu 05 sàn dữ liệu theo quy định của pháp luật,
hình thành thị trường dữ liệu minh bạch, an toàn, có kiểm soát.
+ Phát triển ít nhất 1.000 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công
nghệ dữ liệu, phân tích dữ liệu, nền tảng dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ dữ liệu và
trí tuệ nhân tạo. Phát triển tối thiểu 30 tổ chức trung gian dữ liệu tham gia thu
thập, xử lý, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ, phân tích và khai thác dữ liệu theo quy
định của pháp luật.
- Nhóm mục tiêu về phát triển nguồn nhân lực dữ liệu
+ Đào tạo, bồi dưỡng tối thiểu 50.000 lượt cán bộ, công chức, viên chức
có đủ năng lực quản trị, phân tích và khai thác dữ liệu theo Khung đào tạo quản
7
trị dữ liệu cấp quốc gia; đào tạo kỹ năng dữ liệu, phân tích dữ liệu và ứng dụng
trí tuệ nhân tạo cho khoảng 300.000 lượt người lao động trong doanh nghiệp.
+ Hình thành đội ngũ tối thiểu 5.000 chuyên gia dữ liệu nòng cốt trong cơ
quan nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục và tổ chức khoa học và công nghệ.
+ Có trên 50 cơ sở giáo dục đại học đào tạo các ngành, chuyên ngành về khoa
học dữ liệu, quản trị dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, điện toán hiệu năng cao và an ninh
dữ liệu.
- Nhóm mục tiêu về bảo đảm an ninh và chủ quyền dữ liệu
+ Đưa vào vận hành Hệ thống giám sát an ninh dữ liệu quốc gia hoạt động
24/7 để quản trị, điều phối tập trung; trên 90% hệ thống thông tin chứa dữ liệu
cốt lõi đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn bảo vệ, bảo đảm vững chắc an ninh mạng, an
ninh dữ liệu và chủ quyền dữ liệu quốc gia.
+ 100% hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương
được phê duyệt cấp độ, kết nối giám sát, cảnh báo sự cố và triển khai đầy đủ
phương án bảo đảm an toàn, an ninh mạng, an ninh dữ liệu theo quy định, được
kết nối giám sát, cảnh báo và hỗ trợ ứng cứu sự cố thông qua hệ thống giám sát
tập trung có thẩm quyền.
+ Thiết lập và áp dụng cơ chế kiểm soát toàn bộ vòng đời dữ liệu đối với
100% cơ sở dữ liệu quốc gia và hệ thống dữ liệu trọng yếu; bảo đảm mọi lịch
sử xử lý, khai thác dữ liệu đều có thể truy xuất và cung cấp công cụ trực tuyến
để người dân, tổ chức trực tiếp giám sát việc sử dụng dữ liệu của mình.
b) Mục tiêu đến năm 2045
- 100% hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, quản trị và điều hành của cơ quan
Đảng, Nhà nước được hỗ trợ bởi dữ liệu; tối thiểu 90% quyết định, chính sách
quan trọng được xây dựng, đánh giá và dự báo trên cơ sở phân tích dữ liệu và
trí tuệ nhân tạo.
- 100% dịch vụ công đủ điều kiện được cung cấp toàn trình trên môi trường
điện tử; tối thiểu 90% dịch vụ công thiết yếu được cung cấp chủ động, tự động
hoặc cá nhân hóa dựa trên dữ liệu; mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp
đạt từ 99% trở lên.
- Việt Nam làm chủ tối thiểu 80% nền tảng, công nghệ và sản phẩm cốt
lõi phục vụ quản trị, lưu trữ, xử lý, phân tích và bảo vệ dữ liệu; có năng lực tự
chủ về điện toán đám mây, hạ tầng tính toán hiệu năng cao, hạ tầng AI, mô hình
AI và an ninh dữ liệu.
- Việt Nam thuộc nhóm 30 quốc gia dẫn đầu về năng lực quản trị, khai
thác dữ liệu và phát triển trí tuệ nhân tạo; trở thành một trung tâm quan trọng
8
trong khu vực về lưu trữ, xử lý, kết nối, chia sẻ và trung chuyển dữ liệu xuyên
biên giới.
IV. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP
1. Xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách
a) Nghiên cứu, rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Dữ liệu và các cơ
chế, chính sách có liên quan đến dữ liệu nhằm hoàn thiện đồng bộ thể chế,
chính sách và cơ sở pháp lý về dữ liệu, đáp ứng yêu cầu phát triển dữ liệu quốc
gia; hoàn thiện cơ chế, chính sách để các bộ, ngành, địa phương sử dụng
thống nhất hạ tầng dữ liệu, hạ tầng tính toán, hạ tầng AI và các nền tảng dùng
chung quốc gia, bảo đảm thống nhất về kiến trúc, kỹ thuật, an ninh, an toàn
và hiệu quả đầu tư.
b) Xây dựng, ban hành Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực dữ liệu.
c) Xây dựng Thông tư quy định về phí khai thác và sử dụng thông tin trong
Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia; cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành; nghiên cứu cơ chế miễn, giảm hoặc áp dụng mức phí phù hợp đối với
một số hoạt động khai thác dữ liệu phục vụ lợi ích công cộng, an toàn hệ thống
tài chính, phòng, chống rửa tiền và quản lý rủi ro theo quy định của pháp luật.
d) Xây dựng định mức kinh tế, kỹ thuật về dữ liệu phục vụ AI; đầu tư, xây
dựng và quản trị, vận hành, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về AI.
đ) Sửa đổi Quyết định số 20/2025/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2025 ban
hành danh mục dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng bảo đảm phù hợp với thực tiễn.
e) Nghiên cứu, đề xuất ban hành Nghị quyết đặc thù của Quốc hội về
Trung tâm dữ liệu quốc gia, tạo cơ sở pháp lý vượt trội về thể chế, tổ chức, đầu
tư, tài chính, công nghệ và nhân lực để Trung tâm dữ liệu quốc gia thực hiện
vai trò hạ tầng lõi, hạt nhân điều phối dữ liệu quốc gia.
g) Hoàn thiện thể chế, tiêu chuẩn, quy chuẩn và cơ chế quản lý dữ liệu mở.
h) Xây dựng, cập nhật và tổ chức thực hiện danh mục dữ liệu mở của ngành,
lĩnh vực, địa phương, bảo đảm dữ liệu mở được cung cấp đầy đủ, chuẩn hóa, dễ
tiếp cận, dễ khai thác và sử dụng lại, góp phần thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phát
triển kinh tế số, xã hội số và nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh
nghiệp.
i) Nghiên cứu, đề xuất xây dựng Luật Kiểm soát thủ tục hành chính để bảo
đảm cơ sở pháp lý, phục vụ cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.
9
k) Xây dựng, triển khai cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ theo mô hình phối
hợp giữa viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp để nghiên cứu, phát
triển, thử nghiệm, làm chủ và thương mại hóa công nghệ lõi, công nghệ chiến
lược phục vụ hạ tầng dữ liệu quốc gia.
l) Nghiên cứu, xây dựng môi trường thử nghiệm công nghệ cho các bộ,
ngành, địa phương tại Trung tâm dữ liệu quốc gia trước khi đưa cơ sở dữ liệu,
phần mềm, nền tảng số và các hệ thống thông tin vào vận hành chính thức.
m) Nghiên cứu, hoàn thiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn
về ẩn danh hóa, vô danh hóa, mã hóa dữ liệu nhằm phục vụ chia sẻ, khai thác
và lưu chuyển dữ liệu an toàn, phù hợp với yêu cầu bảo vệ dữ liệu cá nhân, an
ninh mạng và chủ quyền dữ liệu.
n) Nghiên cứu cơ chế sử dụng nguồn lực nhà nước, Quỹ phát triển dữ liệu
quốc gia và các nguồn lực hợp pháp khác để tiếp cận, khai thác hoặc sử dụng
các tập dữ liệu có giá trị cao phục vụ quản lý nhà nước, phát triển AI, đổi mới
sáng tạo và phát triển kinh tế dữ liệu theo quy định của pháp luật.
o) Xây dựng cơ chế phối hợp, phản ứng nhanh liên ngành đối với các sự
cố mất an ninh, an toàn dữ liệu, lộ lọt dữ liệu quy mô lớn nhằm bảo đảm khả
năng phát hiện sớm, cảnh báo, xử lý và khắc phục kịp thời các sự cố ảnh hưởng
đến hạ tầng dữ liệu quốc gia.
p) Nghiên cứu, hoàn thiện quy định về kiểm tra, giám sát và kiểm toán dữ
liệu định kỳ đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xử lý dữ liệu quy mô lớn
hoặc có mức độ rủi ro cao. Nội dung kiểm toán bao gồm chất lượng dữ liệu, an
ninh, an toàn dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, phân loại dữ liệu, quản lý quyền
truy cập, tuân thủ pháp luật và đánh giá tác động đối với các hệ thống AI có rủi
ro cao.
2. Phát triển hạ tầng và nền tảng dữ liệu quốc gia
a) Xây dựng, vận hành và quản trị 03 Trung tâm dữ liệu quốc gia theo lộ
trình tại Nghị quyết số 175/NQ-CP của Chính phủ; nghiên cứu, đề xuất xây
dựng, triển khai Trung tâm dữ liệu dự phòng chiến lược quốc gia phục vụ các
tình huống thảm họa, chiến tranh, sự cố nghiêm trọng, gián đoạn quy mô lớn
và Trung tâm dữ liệu quốc tế.
b) Triển khai, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và ứng dụng số
kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia thông qua Nền tảng chia sẻ, điều phối
dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia, bảo đảm quản lý thống nhất, hạn chế
tối đa đầu tư phân tán, trùng lặp.
c) Xây dựng và phát triển hạ tầng AI dùng chung phục vụ Chính phủ, bao
gồm các nền tảng, mô hình và dịch vụ AI cốt lõi, được triển khai tập trung tại
10
Trung tâm dữ liệu quốc gia, phục vụ quản lý nhà nước, chỉ đạo điều hành, phân
tích, dự báo và hỗ trợ ra quyết định.
d) Xây dựng hạ tầng truyền dẫn dữ liệu cấp quốc gia theo thời gian thực,
bảo đảm các Trung tâm dữ liệu quốc gia được kết nối, chia sẻ, đồng bộ và điều
phối dữ liệu tức thời, liên tục, an toàn, tin cậy; ưu tiên sử dụng các công nghệ
truyền dẫn, đồng bộ và điều phối dữ liệu do Việt Nam nghiên cứu, sản xuất và
từng bước làm chủ.
đ) Phát triển hạ tầng tính toán hiệu năng cao (HPC) tại Trung tâm dữ liệu
quốc gia, phục vụ xử lý dữ liệu lớn, phát triển và ứng dụng AI trong quản lý
nhà nước, phân tích, dự báo và hỗ trợ ra quyết định; chủ động nghiên cứu, từng
bước làm chủ, ứng dụng các công nghệ chiến lược mới nhằm nâng cao năng
lực xử lý dữ liệu, bảo đảm an ninh dữ liệu, an ninh mạng, đáp ứng yêu cầu phát
triển dài hạn.
e) Triển khai áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế trong thu
thập, xử lý dữ liệu; thúc đẩy phát triển hạ tầng tính toán biên (Edge Computing),
cơ chế hợp tác công - tư (PPP), cơ chế thử nghiệm AI có kiểm soát (AI
Sandbox) và cơ chế tiếp cận hạ tầng HPC, dữ liệu AI phục vụ phát triển hệ sinh
thái AI và đổi mới sáng tạo.
g) Xây dựng hạ tầng dữ liệu quốc phòng phục vụ lưu trữ, chia sẻ, tích hợp,
phân tích, khai thác, điều phối dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc phòng.
h) Hoàn thiện, vận hành Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm
dữ liệu quốc gia thống nhất làm đầu mối kết nối dữ liệu trong toàn hệ thống
chính trị; quy định rõ các trường hợp đặc thù được phép kết nối trực tiếp; bảo
đảm khả năng dự phòng và duy trì hoạt động liên tục của hạ tầng chia sẻ dữ
liệu quốc gia.
3. Phát triển dữ liệu
a) Ưu tiên hoàn thiện, phát triển các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành và các bộ dữ liệu trọng yếu, có giá trị cao, tạo nền tảng cho phát
triển Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số, bảo đảm nguyên tắc “đúng, đủ, sạch,
sống, thống nhất, dùng chung” và được đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia.
b) Thường xuyên rà soát, xác định danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở
dữ liệu chuyên ngành trọng yếu, danh mục dữ liệu dùng chung trong đó xác
định rõ lộ trình triển khai, phạm vi của các cơ sở dữ liệu để làm căn cứ triển
khai thống nhất từ Trung ương đến địa phương.
c) Tổ chức, tạo lập, chuẩn hóa, làm sạch, làm giàu và quản trị thống nhất
dữ liệu theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, bảo
đảm hình thành nguồn dữ liệu gốc, dữ liệu chuẩn và dữ liệu tham chiếu chuẩn
11
của quốc gia. Việc chuẩn hóa, làm sạch, làm giàu và đồng bộ dữ liệu được triển
khai theo lộ trình phù hợp với đặc thù từng ngành, lĩnh vực; ưu tiên trước đối
với dữ liệu cấu trúc, dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước và dữ liệu dùng chung.
d) Nghiên cứu hình thành các không gian dữ liệu chung (Data Spaces)
trong một số lĩnh vực trọng điểm; không để phát sinh các mô hình kết nối phân
tán, cục bộ, chồng chéo.
đ) Xây dựng, công bố, ban hành, chuẩn hóa và vận hành Từ điển dữ liệu
quốc gia dùng chung để chuẩn hóa dữ liệu trên phạm vi toàn quốc. Công bố,
kết nối từ điển dữ liệu của ngành, lĩnh vực, địa phương theo chuẩn quốc gia,
bảo đảm thống nhất về khái niệm, cấu trúc, định nghĩa, mã định danh, tiêu
chuẩn và mô hình dữ liệu.
e) Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả dữ liệu từ các cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các nguồn dữ liệu hợp pháp khác;
thực hiện nguyên tắc “dữ liệu thay giấy tờ”, cắt giảm thành phần hồ sơ, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành và hoạch
định chính sách dựa trên dữ liệu; đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế dữ liệu,
công nghiệp dữ liệu và các sản phẩm, dịch vụ dữ liệu có giá trị gia tăng.
g) Triển khai Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo trong
các lĩnh vực thiết yếu; tổ chức tạo lập, thu thập, tích hợp, chuẩn hóa, làm sạch,
làm giàu, gắn nhãn, ẩn danh hoặc khử nhận dạng dữ liệu phù hợp, bảo đảm yêu
cầu về chất lượng, pháp lý, an ninh, an toàn và bảo vệ dữ liệu cá nhân, phục vụ
nghiên cứu, huấn luyện, kiểm thử, đánh giá và phát triển các mô hình trí tuệ
nhân tạo.
h) Thiết lập cơ chế bắt buộc sao lưu, dự phòng đối với dữ liệu cốt lõi, dữ
liệu quan trọng và các nền tảng số trọng yếu của quốc gia tại Trung tâm dữ liệu
quốc gia theo quy định của pháp luật.
i) Hằng năm tổ chức đánh giá, xếp hạng chất lượng dữ liệu của các bộ,
ngành, địa phương; gắn kết quả xếp hạng với trách nhiệm của người đứng đầu,
mức độ tuân thủ kiến trúc dữ liệu, khung quản trị, quản lý dữ liệu, mức độ kết
nối, chia sẻ, dùng chung.
k) Đưa vào vận hành Cổng dữ liệu mở quốc gia phục vụ công bố dữ liệu
mở; hướng dẫn, giám sát, đánh giá chất lượng dữ liệu mở của các bộ, ngành,
địa phương.
l) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống phục vụ kiểm tra, kiểm toán, giám sát và
triển khai bảo đảm thực thi pháp luật về dữ liệu.
m) Xây dựng, vận hành và quản trị Kho dữ liệu AI quốc gia tại Trung tâm
dữ liệu quốc gia, tạo điều kiện để các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, viện
12
nghiên cứu và cơ sở đào tạo khai thác, sử dụng các bộ dữ liệu chất lượng cao
theo cơ chế được cấp có thẩm quyền quy định.
4. Nhiệm vụ cụ thể về phát triển kinh tế dữ liệu và thị trường dữ liệu
a) Tổ chức xây dựng và đưa vào vận hành 05 sàn dữ liệu; ưu tiên thí điểm
trong một số lĩnh vực trọng điểm và nhu cầu thực tiễn, bảo đảm giao dịch minh
bạch, an toàn, đúng pháp luật và có khả năng sử dụng lại dữ liệu ở quy mô lớn.
b) Thúc đẩy các mô hình kinh doanh mới dựa trên dữ liệu trong các lĩnh
vực trọng điểm như tài chính, ngân hàng, y tế, giáo dục, nông nghiệp, công
nghiệp, logistics, đô thị thông minh và dịch vụ công.
c) Nghiên cứu thí điểm các mô hình định giá, giao dịch, thương mại hóa
dữ liệu, cung cấp dịch vụ tính toán và phát triển các tổ chức trung gian dữ liệu
phù hợp với điều kiện Việt Nam.
5. Nhiệm vụ cụ thể về phát triển nguồn nhân lực dữ liệu
a) Xây dựng và triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng
chỉ về dữ liệu đối với các nội dung liên quan đến quản trị dữ liệu, quản lý dữ
liệu, an toàn, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu, chia sẻ dữ liệu, khai thác dữ liệu,
ứng dụng dữ liệu và AI phục vụ triển khai Chiến lược dữ liệu quốc gia cho đội
ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ.
b) Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có năng lực
quản trị, phân tích, khai thác dữ liệu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo; nâng cao kỹ
năng dữ liệu cho người lao động trong doanh nghiệp, ưu tiên các ngành, lĩnh
vực trọng điểm.
c) Đào tạo chuyên gia dữ liệu nòng cốt; phát triển các cơ sở giáo dục đại
học các ngành, chuyên ngành về dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, điện toán hiệu năng
cao và an ninh dữ liệu, gắn với tăng cường liên kết đào tạo, nghiên cứu giữa
Nhà nước, cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu và doanh nghiệp.
d) Thành lập, kiện toàn đầu mối, lực lượng chuyên trách về dữ liệu và
chuyển đổi số tại các đơn vị là chủ quản cơ sở dữ liệu; phân công rõ đơn vị,
đầu mối chịu trách nhiệm quản lý, triển khai nhiệm vụ về dữ liệu và chuyển đổi
số, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, hiệu quả; việc kiện toàn được thực hiện trên
cơ sở tổ chức hiện có, không làm tăng đầu mối tổ chức và biên chế.
đ) Xây dựng và áp dụng cơ chế đặc thù, vượt trội về tiền lương, thu nhập
và đãi ngộ đối với đội ngũ trực tiếp xây dựng, quản trị, vận hành, bảo vệ dữ
liệu quốc gia; nghiên cứu cơ chế bồi dưỡng, thu nhập tăng thêm đối với cán bộ,
người lao động tại các đơn vị chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia khi dữ liệu được
13
đồng bộ, lưu trữ, vận hành tập trung trên hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc
gia.
e) Nghiên cứu cơ chế trao đổi, hợp tác nhân lực giữa khu vực công và khu
vực tư nhân trong lĩnh vực dữ liệu, AI và công nghệ số nhằm thu hút chuyên
gia chất lượng cao tham gia triển khai các nhiệm vụ, dự án dữ liệu quốc gia.
g) Thúc đẩy liên kết giữa Nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở đào tạo, viện
nghiên cứu và tổ chức khoa học và công nghệ trong phát triển nguồn nhân lực
dữ liệu, hình thành văn hóa dữ liệu trong khu vực công và toàn xã hội, khuyến
khích đổi mới sáng tạo, chia sẻ và khai thác hiệu quả dữ liệu, phát triển các ứng
dụng trí tuệ nhân tạo và chuyển đổi số.
h) Hợp tác với các doanh nghiệp và tổ chức quốc tế để tạo cơ hội thực
hành, thực tập, trao đổi chuyên gia và kỹ thuật, cũng như tiếp cận với những
công nghệ và phương pháp mới, tiên tiến nhất của thế giới về dữ liệu.
6. Nhiệm vụ cụ thể về bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu và chủ quyền
dữ liệu
a) Tổ chức triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm an ninh mạng, an ninh
dữ liệu, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và chủ quyền dữ liệu quốc gia;
bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân;
chủ động phòng ngừa, phát hiện, ứng phó, khắc phục sự cố, bảo đảm hoạt động
an toàn, liên tục của Trung tâm dữ liệu quốc gia và các hệ thống dữ liệu trọng yếu.
b) Xây dựng, vận hành Hệ thống giám sát an ninh dữ liệu quốc gia tại Trung
tâm dữ liệu quốc gia, thực hiện giám sát đối với các hệ thống và luồng dữ liệu
quan trọng; ứng dụng dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo để phân tích, phát hiện sớm
dấu hiệu bất thường, nguy cơ tấn công, lộ lọt, mất mát hoặc can thiệp trái phép
vào dữ liệu; kết nối, chia sẻ cảnh báo với các hệ thống giám sát có thẩm quyền,
nâng cao năng lực ứng cứu và phục hồi sau sự cố.
c) Xây dựng hạ tầng bảo vệ và mã hóa dữ liệu toàn diện, bảo đảm dữ liệu
được bảo vệ trong quá trình tạo lập, truyền dẫn, lưu trữ, xử lý, chia sẻ và khai
thác; triển khai cơ chế xác thực, phân quyền, kiểm soát truy cập, sao lưu, dự
phòng nhiều lớp và phục hồi sau thảm họa.
d) Xây dựng phương án bảo đảm tính toàn vẹn, tính sẵn sàng và khả năng
phục hồi của dữ liệu trong mọi tình huống; tổ chức diễn tập định kỳ các phương
án ứng phó với thiên tai, hỏa hoạn, tấn công mạng, phá hoại, lỗi hệ thống và sự
cố gián đoạn quy mô lớn; gắn nhiệm vụ bảo vệ dữ liệu với toàn bộ vòng đời dữ
liệu, từ tạo lập, lưu trữ, chia sẻ, khai thác đến sao lưu, dự phòng và hủy bỏ.
đ) Thực hiện nghiên cứu, xây dựng công cụ kiểm thử, đánh giá kỹ thuật và
an toàn đối với mô hình AI, nhất là các hệ thống AI sử dụng trong lĩnh vực có
14
rủi ro cao; phát triển tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đào tạo năng lực đánh giá
tác động AI và thúc đẩy hợp tác quốc tế về an toàn AI.
e) Xây dựng cơ chế kiểm soát, giám sát và minh bạch hóa hoạt động khai
thác dữ liệu; tích hợp chức năng nhật ký truy cập và quản lý ủy quyền dữ liệu
trên nền tảng VNeID hoặc nền tảng định danh số phù hợp. Mọi hoạt động truy
cập, khai thác, chia sẻ, chỉnh sửa và đồng bộ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia
phải được xác thực, phân quyền, ghi nhận, lưu vết và giám sát; từng bước cho
phép cá nhân, tổ chức kiểm tra lịch sử khai thác dữ liệu và quản lý việc ủy quyền
sử dụng dữ liệu của mình theo quy định của pháp luật.
g) Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các công nghệ tăng cường bảo vệ
quyền riêng tư trong xử lý, chia sẻ và khai thác dữ liệu, bao gồm tính toán bảo
mật đa bên, học máy liên kết, dữ liệu tổng hợp, mã hóa đồng hình và các công
nghệ phù hợp khác, phục vụ khai thác dữ liệu và phát triển AI an toàn.
h) Kiện toàn lực lượng chuyên trách, nâng cao năng lực kỹ thuật và thiết
lập cơ chế phối hợp giữa cơ quan trung ương, địa phương, doanh nghiệp và các
đơn vị vận hành hạ tầng dữ liệu trong bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu và
ứng cứu sự cố; tăng cường chia sẻ thông tin, kinh nghiệm và hợp tác quốc tế phù
hợp với yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh và chủ quyền dữ liệu quốc gia.
7. Ứng dụng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
a) Giai đoạn 2026 - 2027: Tập trung khai thác Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc
gia phục vụ cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ người
dân và doanh nghiệp; triển khai cơ chế “dữ liệu thay giấy tờ”, “khai một lần,
sử dụng nhiều lần”; phát triển dịch vụ công trực tuyến toàn trình và dịch vụ
công chủ động trên cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ, xác thực và sử dụng
thống nhất. Từng bước chuyển từ mô hình cung cấp dịch vụ công theo yêu cầu
sang mô hình phục vụ chủ động, cá thể hóa theo dữ liệu, cho phép cơ quan nhà
nước chủ động nhận diện nhu cầu, tự động hỗ trợ, nhắc việc, giải quyết thủ tục
và cung cấp dịch vụ cho người dân, doanh nghiệp trên cơ sở dữ liệu số đã có.
b) Giai đoạn 2027 - 2028: Tập trung khai thác, phân tích và sử dụng Cơ sở
dữ liệu tổng hợp quốc gia phục vụ công tác quản lý nhà nước, bảo đảm an ninh,
trật tự, phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật và điều hành quốc gia; phát
hiện sớm các nguy cơ, dấu hiệu bất thường, hành vi gian lận, rủi ro an ninh, an
toàn xã hội và các vấn đề phát sinh trong quản lý nhà nước; phát triển các công
cụ phân tích, dự báo, hỗ trợ ra quyết định trên cơ sở dữ liệu lớn nhằm hỗ xây
dựng chính sách, hoạch định chiến lược phát triển và điều hành kinh tế - xã hội
theo hướng chủ động, linh hoạt, kịp thời và dựa trên dữ liệu.
c) Giai đoạn 2028 - 2030: Đẩy mạnh khai thác, sử dụng lại Cơ sở dữ liệu
tổng hợp quốc gia phục vụ phát triển kinh tế số, xã hội số và các mô hình kinh
doanh mới dựa trên dữ liệu; hỗ trợ phát triển thị trường dữ liệu, sàn giao dịch
15
dữ liệu, các dịch vụ dữ liệu và hệ sinh thái doanh nghiệp dữ liệu. Trong đó tập
trung khai thác dữ liệu phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm như
tài chính, ngân hàng, y tế, giáo dục, nông nghiệp, công nghiệp, logistics, thương
mại điện tử, đô thị thông minh và dịch vụ công, phục vụ nâng cao năng suất lao
động, năng lực cạnh tranh và chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế.
d) Từ năm 2030 và các năm tiếp theo: Tổ chức khai thác, quản trị và sử
dụng hiệu quả Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, các bộ dữ liệu lớn, dữ liệu mở,
dữ liệu dùng chung và dữ liệu chuyên ngành phục vụ nghiên cứu, phát triển,
huấn luyện, kiểm thử và ứng dụng trí tuệ nhân tạo. Hình thành hệ sinh thái dữ
liệu phục vụ AI quốc gia gắn với Trung tâm dữ liệu quốc gia, hạ tầng HPC và
hạ tầng AI dùng chung; ưu tiên phát triển các mô hình AI “Make in Vietnam”
trên cơ sở dữ liệu Việt Nam, phục vụ quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã
hội và nâng cao năng lực tự chủ công nghệ quốc gia; thúc đẩy liên kết giữa Nhà
nước, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo và cộng đồng đổi mới sáng
tạo; đẩy mạnh hợp tác quốc tế về dữ liệu, kết nối dữ liệu xuyên biên giới phù
hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế.
8. Tăng cường hợp tác quốc tế về dữ liệu
a) Hoàn thiện và tổ chức thực thi hiệu quả cơ chế hợp tác, kết nối, chia sẻ
và chuyển dữ liệu xuyên biên giới trong các lĩnh vực như an ninh mạng, tội
phạm công nghệ cao, bảo vệ dữ liệu, phòng, chống thông tin xấu độc, bảo vệ
trẻ em trên môi trường mạng và bảo đảm quyền lợi người dân, doanh nghiệp
Việt Nam trong không gian số; đơn giản hóa thủ tục, thiết lập hành lang pháp
lý để dữ liệu được lưu chuyển hợp pháp phục vụ quản lý nhà nước, thương mại,
nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo, đồng thời bảo đảm quốc phòng, an
ninh, chủ quyền dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
b) Thiết lập, mở rộng quan hệ đối tác chiến lược với các quốc gia, tổ chức
quốc tế và tập đoàn công nghệ có thế mạnh về dữ liệu; thúc đẩy hợp tác phát
triển cơ sở dữ liệu, hạ tầng dữ liệu, ứng dụng và khai thác dữ liệu, đào tạo nhân
lực, chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản trị dữ liệu tiên tiến. Gắn hợp
tác quốc tế về dữ liệu với ngoại giao kinh tế, ngoại giao công nghệ, thu hút đầu
tư chất lượng cao, phát triển thị trường dữ liệu và nâng cao năng lực cạnh tranh
quốc gia.
c) Chủ động, tích cực tham gia các diễn đàn, tổ chức và sáng kiến quốc tế
về dữ liệu; tham gia xây dựng các nguyên tắc, tiêu chuẩn và cơ chế quản trị dữ
liệu khu vực, toàn cầu, góp phần nâng cao vai trò, uy tín và vị thế của Việt Nam
trong các diễn đàn, sáng kiến, mạng lưới khu vực và toàn cầu về dữ liệu.
d) Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài, các tập đoàn
công nghệ toàn cầu, viện nghiên cứu, trường đại học và chuyên gia quốc tế
hàng đầu trên thế giới để tiếp nhận tri thức trong lĩnh vực dữ liệu, trí tuệ nhân
16
tạo, điện toán đám mây, điện toán hiệu năng cao, đào tạo nhân lực chất lượng
cao và an ninh dữ liệu; hình thành môi trường đầu tư, nghiên cứu và làm việc
có tính cạnh tranh quốc tế.
đ) Nghiên cứu, triển khai các giải pháp đưa Việt Nam trở thành trung tâm
dữ liệu của khu vực ASEAN; thu hút các tập đoàn công nghệ đặt trung tâm dữ
liệu, trung tâm nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam; phát triển dịch vụ lưu
trữ, xử lý, kết nối, chia sẻ và trung chuyển dữ liệu khu vực, bảo đảm tuân thủ
pháp luật Việt Nam, an ninh quốc gia và chủ quyền dữ liệu.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Chiến lược được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà
nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; việc lập dự toán, quản lý và sử dụng
kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Chiến lược được thực hiện theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Kinh phí thực hiện Chiến lược được lồng ghép trong các chương trình,
đề án, dự án có liên quan; sử dụng Quỹ phát triển dữ liệu quốc gia theo quy
định của pháp luật và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để triển khai các nhiệm
vụ của Chiến lược.
3. Khuyến khích huy động các nguồn lực hợp pháp khác từ xã hội, doanh
nghiệp, hợp tác công - tư và hợp tác quốc tế để triển khai Chiến lược dữ liệu
theo quy định của pháp luật.
4. Việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện Chiến lược bảo đảm
đúng mục đích, hiệu quả và theo đúng quy định của pháp luật.
5. Đối với các bộ, ngành có hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đặc thù về
quốc phòng, an ninh, việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện
theo quy định của pháp luật về ngân sách đặc thù của lĩnh vực quốc phòng, an
ninh.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Công an
a) Là cơ quan thường trực giúp Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành, địa
phương tổ chức triển khai Chiến lược dữ liệu quốc gia; hướng dẫn, theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia trên phạm vi toàn
quốc sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành.
b) Chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành và phát triển Trung tâm dữ liệu
quốc gia, các nền tảng dữ liệu dùng chung, hạ tầng dữ liệu, hạ tầng tính toán và
hạ tầng AI dùng chung quốc gia; tổ chức điều phối, kết nối, chia sẻ, khai thác
17
dữ liệu thông qua Trung tâm dữ liệu quốc gia và Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ
liệu tại Trung tâm dữ liệu quốc gia.
c) Chủ trì xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo
thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan đến
quản trị dữ liệu, kết nối, chia sẻ, khai thác và bảo vệ dữ liệu theo nhiệm vụ được
giao trong Chiến lược dữ liệu quốc gia.
d) Tổ chức đánh giá, xếp hạng hằng năm mức độ phát triển và chất lượng
dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương; tổ chức kiểm toán dữ liệu theo quy định
của pháp luật; tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
đ) Bảo đảm cơ chế phối hợp, chia sẻ thông tin, an ninh, an toàn dữ liệu
quốc gia giữa các bộ, ngành, địa phương trong quá trình triển khai các nhiệm
vụ của chiến lược dữ liệu quốc gia.
e) Chủ trì xây dựng, triển khai các giải pháp công nghệ để theo dõi, thống
kê, đo lường, giám sát, đánh giá được các mục tiêu, kết quả thực hiện nhiệm vụ
của Chiến lược trên môi trường số, bảo đảm tự động tối đa, kịp thời, công khai,
minh bạch.
g) Chủ trì triển khai các giải pháp giám sát, điều hành, phát hiện, cảnh báo
và ứng cứu sự cố đối với hạ tầng số quan trọng, nền tảng số dùng chung, cơ sở
dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống thông tin thiết
yếu.
h) Chủ trì tổ chức truyền thông, phổ biến, nâng cao nhận thức, đào tạo, bồi
dưỡng năng lực về dữ liệu phục vụ thực hiện Chiến lược.
i) Chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo, đề xuất, kiến nghị tại Tờ trình số
319/TTr-BCA-C12 ngày 17 tháng 6 năm 2026 và Công văn số 3428/BCA-
TTDLQG ngày 02 tháng 7 năm 2026.
k) Hằng năm xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược; tổng
hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả thực hiện Chiến
lược; chủ trì tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá giữa kỳ, đánh giá cuối kỳ; kịp
thời báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh mục tiêu, chỉ tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược khi cần thiết.
2. Bộ Quốc phòng
a) Chủ trì xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo
thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan đến
tổ chức triển khai Chiến lược dữ liệu, quản trị dữ liệu, kết nối, chia sẻ, khai thác
và bảo vệ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
18
b) Chủ trì quản lý hoạt động lưu trữ, bảo vệ dữ liệu, bảo đảm an ninh
mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân; quản lý, theo dõi, giám sát, tổ
chức thực hiện kết nối, chia sẻ, điều phối dữ liệu đối với các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trung ương
a) Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật hiện hành.
Tổ chức rà soát, cập nhật Chiến lược dữ liệu của bộ, ngành, bảo đảm đồng bộ,
thống nhất với Chiến lược dữ liệu quốc gia.
b) Rà soát, đánh giá toàn diện các cơ sở dữ liệu đã xây dựng, đang xây
dựng, cần xây dựng mới, trên cơ sở đó loại bỏ những cơ sở dữ liệu trùng lặp,
xác định rõ mục tiêu, phạm vi dữ liệu, lộ trình triển khai đối với các cơ sở dữ
liệu xây dựng mới làm căn cứ để triển khai thống nhất từ Trung ương tới địa
phương.
c) Tổ chức tạo lập, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu thuộc
phạm vi quản lý; thực hiện kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu về Trung tâm dữ
liệu quốc gia theo quy định.
d) Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn để kết nối, chia sẻ các dữ liệu theo lĩnh
vực quản lý; hoàn thiện các quy định về quản trị dữ liệu, chuẩn hóa dữ liệu đầu
vào, cơ chế chia sẻ, kết nối liên thông dữ liệu thuộc phạm vi quản lý với Trung
tâm dữ liệu quốc gia theo hướng dẫn của Bộ Công an.
đ) Sử dụng hạ tầng dữ liệu, hạ tầng tính toán và hạ tầng AI dùng chung
quốc gia theo lộ trình; hạn chế đầu tư phân tán, trùng lặp; bảo đảm hiệu quả,
tiết kiệm và an toàn.
e) Bảo đảm an ninh mạng, an toàn dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân đối
với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; chịu trách
nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về kết quả triển khai Chiến lược
dữ liệu quốc gia tại bộ, ngành mình.
g) Giao đơn vị chuyên trách về chuyển đổi số làm đầu mối thực hiện nhiệm
vụ phát triển, quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả dữ liệu thuộc phạm vi quản
lý của bộ, ngành, kết nối liên thông với các cơ sở dữ liệu quốc gia.
h) Đề xuất cấp có thẩm quyền bố trí ngân sách cho việc triển khai Chiến
lược dữ liệu, đặc biệt là trong các lĩnh vực liên quan đến xây dựng cơ sở dữ liệu
quốc gia, chuyên ngành hằng năm.
19
i) Tăng cường hợp tác với các tổ chức và đối tác quốc tế để chia sẻ, học
hỏi kiến thức, kinh nghiệm quản lý, quản trị dữ liệu, khai thác sử dụng dữ liệu
và nguồn lực liên quan đến phát triển dữ liệu.
k) Chủ động phối hợp, hỗ trợ với các nước trong các cơ hội hợp tác phát
triển dữ liệu nhằm tăng cường mối quan hệ hợp tác quốc tế, đồng thời quảng
bá, tạo thị trường đầu ra cho các sản phẩm, dịch vụ dữ liệu của doanh nghiệp
Việt Nam.
l) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định; phối hợp với
Bộ Công an và cơ quan có thẩm quyền trong công tác hướng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chiến lược.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật hiện hành.
Tổ chức rà soát, cập nhật Chiến lược dữ liệu của địa phương, bảo đảm đồng bộ,
thống nhất với Chiến lược dữ liệu quốc gia.
b) Rà soát, đánh giá toàn diện các cơ sở dữ liệu đã xây dựng, đang xây
dựng, cần xây dựng mới, bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp về phạm vi dữ
liệu đối với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do các bộ,
ngành xây dựng, bảo đảm khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, khung kiến trúc
dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung.
c) Tổ chức tạo lập, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu thuộc
phạm vi quản lý; thực hiện kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu thông qua Trung
tâm dữ liệu quốc gia và Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ
liệu quốc gia theo quy định.
d) Bố trí nguồn lực, kiện toàn đầu mối, lực lượng chuyên trách về dữ liệu;
tổ chức triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh mạng, an toàn dữ liệu đối với
các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
đ) Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về kết quả triển khai
Chiến lược tại địa phương; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy
định; phối hợp với Bộ Công an và cơ quan có thẩm quyền trong công tác hướng
dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chiến lược.
5. Các tập đoàn, doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp nhà nước
chủ chốt có trách nhiệm:
a) Căn cứ vào nội dung, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược, xây dựng
kế hoạch triển khai cụ thể.
20
b) Tham gia góp ý, đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp trong quản lý dữ
liệu; phối hợp với cơ quan nhà nước trong ứng dụng, thử nghiệm, chuyển giao,
làm chủ dữ liệu tại Việt Nam.
c) Chủ động đầu tư, nghiên cứu, phát triển, làm chủ và ứng dụng các công
nghệ số chiến lược, công nghệ lõi, công nghệ mới nổi; phát huy vai trò dẫn dắt
của các tập đoàn, doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhà nước chủ chốt trong hình
thành hệ sinh thái và chuỗi giá trị công nghệ số trong nước, hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa tham gia cung ứng, phát triển, thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ
công nghệ số Việt Nam.
6. Các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị
sự nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo và các tổ chức khác có liên quan có
trách nhiệm:
a) Chủ động tham gia thực hiện Chiến lược thông qua đầu tư, nghiên cứu,
phát triển, cung cấp sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu và các hoạt động hỗ trợ khác
theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc triển khai các
chương trình, đề án, nhiệm vụ, dự án thuộc Chiến lược; tham gia góp ý, phản
biện, đề xuất sáng kiến nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện Chiến lược.
c) Tham gia truyền thông, đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, phổ cập tri thức
số, hỗ trợ cộng đồng, người dân, doanh nghiệp tiếp cận và thụ hưởng thành quả
của chuyển đổi số.
d) Tuân thủ các quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, an
ninh mạng, an toàn thông tin mạng và các quy định pháp luật khác có liên quan
trong quá trình tham gia thực hiện Chiến lược.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02
năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược dữ liệu quốc gia
đến năm 2030”.
3. Các nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án đang triển khai theo Quyết
định số 142/QĐ-TTg tiếp tục được thực hiện cho đến khi hoàn thành hoặc được
điều chỉnh, tích hợp theo Chiến lược này. Các cơ quan có trách nhiệm rà soát,
điều chỉnh các nội dung không còn phù hợp, bảo đảm thống nhất với Quyết
định này.
21
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2).
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng